Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Phú Xuyên - TP Hà Nội.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 30: Quê hương của em - Viết: Nghe, viết Bản em. Chữ hoa M (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thiệp
Ngày gửi: 08h:19' 07-06-2024
Dung lượng: 55.7 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Thiệp
Ngày gửi: 08h:19' 07-06-2024
Dung lượng: 55.7 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
MA TRẬN ĐỀ VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Năm học : 2023 - 2024
I. Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng việt cuối năm - lớp 2
T
T
1
2
Mạch kiến thức
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu văn bản
Số câu 3
1 2
6
Đặt câu, xác định được từ nêu Số điểm
hoạt động và từ nêu đặc điểm
3
1 2
6
theo yêu cầu
Nghe – viết
Số câu
1
1
Số điểm
3
3
Kiến
2
2
thức Xác định đúng quy tắc Số câu
chính tả
Tiếng
Số điểm
1
1
Việt Viết đoạn văn giới thiệu Số câu
1
1
đồ chơi mà em thích Số điểm
6
6
Tổng số câu
3 2 1 3
1 10
II. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng việt cuối năm -lớp 2
A. PHẦN CHUNG
Mạch kiến thức
T
T
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
4
1 2
6
Đọc hiểu văn bản
Số câu
Đặt câu, xác định được từ nêu hoạt
1
động và từ nêu đặc điểm; cách Câu số 1,2,5
4 3,6
dùng dấu câu theo yêu cầu
Nghe – viết
Số câu
1
Câu số
1
Kiến
Xác định đúng quy tắc
Số câu
2
thức
2
chính tả
Câu số
a,b
Tiếng
Việt Viết đoạn văn thể hiện tình Số câu
cảm của em với người
Câu số
thân.
Tổng số câu
3
2 1 3
1
2
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: CHÍNH TẢ
TT
1
2
3
Mức
Mức 1: Viết đủ bài, đúng mẫu
chữ, bài viết sạch sẽ, viết sai
không quá 6 lỗi.
Làm đúng bài tập.
Mức 2: Bài viết sạch sẽ, đúng
mẫu, sai không quá 3 lỗi
Mức 3: Viết đủ bài, bài viết
sạch, đẹp, đều, đúng khoảng
cách độ cao. Không sai lỗi
Tổng số điểm
TN
TL
TN
Mức
1
Mức 1: Bài viết đúng nội dung,
đủ cấu trúc. Đủ số câu
2
3
Mức 2: Bài viết có nội dung thú
vị, hấp dẫn, biết mô tả sinh động
Mức 3: Biết sử dụng các từ ngữ
sinh động trong bài và nêu được
tình cảm, cách bảo quản giữ
gìn…
Tổng số điểm
1
10
Tổng
B.
B.
TL
2
1
1
1
1
0
4
TN
TL
0
1
2
0
C. PHẦN KIỂM TRA VIẾT ĐOẠN
TT
1
TN
4
Tổng
TL
3
3
2
2
1
1
6
0
6
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Năm học 2023– 2024
Họ và tên:………....................................................Lớp:.....................
GV coi (Chữ ký,họ tên):………..............................................................
GV chấm (Chữ ký,họ tên):……….........................................................
Điểm
Nhận xét của thầy (cô) giáo
I. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi:
1. Đọc hiểu (6 điểm):
Hồ Gươm
Nhà tôi ở Hà Nội, cách Hồ Gươm không xa. Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ
như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái
đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ
kính. Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um.
Có buổi, người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt
nước. Rùa như lắng nghe tiếng chuông đồng hồ trên tầng cao nhà bưu điện, buông
từng tiếng ngân nga trong gió. Tôi thầm nghĩ: không biết có phải rùa đã từng ngậm
thanh kiếm của vua Lê thắng giặc đó không?
(Theo Ngô Quân Miện)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (1 điểm) Hồ Gươm là cảnh đẹp ở:
A. Huế
B. Hà Nội
C. Ngọc Sơn
D. Ninh Bình
Câu 2: (1 điểm) Cầu Thê Húc được miêu tả:
A. Màu son, cong cong như con tôm. C. sáng long lanh.
B. lấp ló bên gốc đa già.
D. tường rêu cổ kính
Câu 3: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: cong cong, rùa, lớn, trái bưởi,
thanh kiếm, xum xuê.
a. Từ ngữ chỉ sự vật:
b. Từ chỉ đặc điểm
Câu 4: (1 điểm) Kết hợp từ ở cột A và từ ở cột B để tạo câu.
A
B
Mặt hồ
cong cong như con tôm.
Cầu Thê Húc
như trái bưởi.
Đầu rùa
như chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
Câu 5: (1 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?
A. Mái tóc của mẹ em óng mượt.
C. Em đang viết bài.
B. Bố em là bác sĩ.
D. Không có câu nêu đặc điểm.
Câu 6: (1 điểm) Chọn dấu câu phù hợp để điền vào
Hồ Gươm khá rộng
mặt hồ trong xanh phẳng lặng
Mùa hè đến
những bông hoa phượng nở đỏ rực
soi bóng xuống dưới mặt hồ.
2. Đọc thành tiếng (4 điểm):
Học sinh bốc thăm bài đọc (phiếu) và đọc
+ Đọc đọc đoạn (bài) khoảng 1-2 phút (3điểm)
+ Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc (1 điểm)
II. Kiểm tra viết: 10 điểm
1. Chính tả (4 điểm):
Nghe – viết (3 điểm)
Chú gà trống
Gà trống non có bộ lông đẹp tuyệt vời. Lông đuôi óng mượt nhiều màu sắc.
Tiếng gáy của chú vừa dõng dạc, vừa âm vang. Gà trống non hãnh diện về bộ lông và
tiếng gáy của nó lắm, vì thế nó trở nên kiêu căng, cao ngạo.
Bài tập (1 điểm)
a, Điền s hay x
- ......ếp hàng , phù ....a
- .......uất sắc , sang .....ông
b) uôc hay uôt
- cày c.........., khúc r.........
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật mà
em yêu thích
Gợi ý:
- Em muốn tả về con vật gì?
- Đặc điểm của con vật đó? Màu lông?
- Hoạt động của con vật đó.
- Cảm nghĩ của em về can vật đó.
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Năm học : 2023 – 2024
I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
- Câu 1; 2; 5; : Mỗi câu đúng được 1 điểm.
1. B
2. A
5. A
- Câu 3: (1 điểm) mỗi nhóm đúng cho 0.5 điểm
- Từ chỉ sự vật: rùa, trái bưởi, thanh kiếm
- Từ chỉ đặc điểm: cong cong, lớn, xum xuê
- Câu 4: (1 điểm)
A
Mặt hồ
Cầu Thê Húc
Đầu rùa
B
cong cong như con tôm.
như trái bưởi.
như chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
- Câu 6: (1 điểm) Mỗi dấu câu điền đúng cho 0.25 điểm
II. VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Bài viết đúng, đủ. Chữ viết đều nét, trình bày sạch đẹp (3 điểm).
- Mỗi lỗi viết sai trừ 0,1 điểm.
2. Bài tập (1 điểm)
a. ( 0.4 điểm) mỗi ý đúng cho 0.1 điểm
- Xếp hàng, phù sa
- Xuất sắc, sang sông
b) ( 0.6 điểm) mỗi ý đúng cho 0.3 điểm
- Cày cuốc, khúc ruột
3. Tập làm văn (6 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
MA TRẬN ĐỀ VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Năm học : 2023 - 2024
I. Ma trận đề kiểm tra môn Tiếng việt cuối năm - lớp 2
T
T
1
2
Mạch kiến thức
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu văn bản
Số câu 3
1 2
6
Đặt câu, xác định được từ nêu Số điểm
hoạt động và từ nêu đặc điểm
3
1 2
6
theo yêu cầu
Nghe – viết
Số câu
1
1
Số điểm
3
3
Kiến
2
2
thức Xác định đúng quy tắc Số câu
chính tả
Tiếng
Số điểm
1
1
Việt Viết đoạn văn giới thiệu Số câu
1
1
đồ chơi mà em thích Số điểm
6
6
Tổng số câu
3 2 1 3
1 10
II. Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng việt cuối năm -lớp 2
A. PHẦN CHUNG
Mạch kiến thức
T
T
Mức 1 Mức 2 Mức 3
Tổng
TN TL TN TL TN TL
4
1 2
6
Đọc hiểu văn bản
Số câu
Đặt câu, xác định được từ nêu hoạt
1
động và từ nêu đặc điểm; cách Câu số 1,2,5
4 3,6
dùng dấu câu theo yêu cầu
Nghe – viết
Số câu
1
Câu số
1
Kiến
Xác định đúng quy tắc
Số câu
2
thức
2
chính tả
Câu số
a,b
Tiếng
Việt Viết đoạn văn thể hiện tình Số câu
cảm của em với người
Câu số
thân.
Tổng số câu
3
2 1 3
1
2
PHẦN KIỂM TRA VIẾT: CHÍNH TẢ
TT
1
2
3
Mức
Mức 1: Viết đủ bài, đúng mẫu
chữ, bài viết sạch sẽ, viết sai
không quá 6 lỗi.
Làm đúng bài tập.
Mức 2: Bài viết sạch sẽ, đúng
mẫu, sai không quá 3 lỗi
Mức 3: Viết đủ bài, bài viết
sạch, đẹp, đều, đúng khoảng
cách độ cao. Không sai lỗi
Tổng số điểm
TN
TL
TN
Mức
1
Mức 1: Bài viết đúng nội dung,
đủ cấu trúc. Đủ số câu
2
3
Mức 2: Bài viết có nội dung thú
vị, hấp dẫn, biết mô tả sinh động
Mức 3: Biết sử dụng các từ ngữ
sinh động trong bài và nêu được
tình cảm, cách bảo quản giữ
gìn…
Tổng số điểm
1
10
Tổng
B.
B.
TL
2
1
1
1
1
0
4
TN
TL
0
1
2
0
C. PHẦN KIỂM TRA VIẾT ĐOẠN
TT
1
TN
4
Tổng
TL
3
3
2
2
1
1
6
0
6
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN: Tiếng việt – LỚP 2
Năm học 2023– 2024
Họ và tên:………....................................................Lớp:.....................
GV coi (Chữ ký,họ tên):………..............................................................
GV chấm (Chữ ký,họ tên):……….........................................................
Điểm
Nhận xét của thầy (cô) giáo
I. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi:
1. Đọc hiểu (6 điểm):
Hồ Gươm
Nhà tôi ở Hà Nội, cách Hồ Gươm không xa. Từ trên cao nhìn xuống, mặt hồ
như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái
đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ
kính. Tháp xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um.
Có buổi, người ta thấy có con rùa lớn, đầu to như trái bưởi, nhô lên khỏi mặt
nước. Rùa như lắng nghe tiếng chuông đồng hồ trên tầng cao nhà bưu điện, buông
từng tiếng ngân nga trong gió. Tôi thầm nghĩ: không biết có phải rùa đã từng ngậm
thanh kiếm của vua Lê thắng giặc đó không?
(Theo Ngô Quân Miện)
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: (1 điểm) Hồ Gươm là cảnh đẹp ở:
A. Huế
B. Hà Nội
C. Ngọc Sơn
D. Ninh Bình
Câu 2: (1 điểm) Cầu Thê Húc được miêu tả:
A. Màu son, cong cong như con tôm. C. sáng long lanh.
B. lấp ló bên gốc đa già.
D. tường rêu cổ kính
Câu 3: (1 điểm) Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: cong cong, rùa, lớn, trái bưởi,
thanh kiếm, xum xuê.
a. Từ ngữ chỉ sự vật:
b. Từ chỉ đặc điểm
Câu 4: (1 điểm) Kết hợp từ ở cột A và từ ở cột B để tạo câu.
A
B
Mặt hồ
cong cong như con tôm.
Cầu Thê Húc
như trái bưởi.
Đầu rùa
như chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
Câu 5: (1 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?
A. Mái tóc của mẹ em óng mượt.
C. Em đang viết bài.
B. Bố em là bác sĩ.
D. Không có câu nêu đặc điểm.
Câu 6: (1 điểm) Chọn dấu câu phù hợp để điền vào
Hồ Gươm khá rộng
mặt hồ trong xanh phẳng lặng
Mùa hè đến
những bông hoa phượng nở đỏ rực
soi bóng xuống dưới mặt hồ.
2. Đọc thành tiếng (4 điểm):
Học sinh bốc thăm bài đọc (phiếu) và đọc
+ Đọc đọc đoạn (bài) khoảng 1-2 phút (3điểm)
+ Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc (1 điểm)
II. Kiểm tra viết: 10 điểm
1. Chính tả (4 điểm):
Nghe – viết (3 điểm)
Chú gà trống
Gà trống non có bộ lông đẹp tuyệt vời. Lông đuôi óng mượt nhiều màu sắc.
Tiếng gáy của chú vừa dõng dạc, vừa âm vang. Gà trống non hãnh diện về bộ lông và
tiếng gáy của nó lắm, vì thế nó trở nên kiêu căng, cao ngạo.
Bài tập (1 điểm)
a, Điền s hay x
- ......ếp hàng , phù ....a
- .......uất sắc , sang .....ông
b) uôc hay uôt
- cày c.........., khúc r.........
2. Tập làm văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một con vật mà
em yêu thích
Gợi ý:
- Em muốn tả về con vật gì?
- Đặc điểm của con vật đó? Màu lông?
- Hoạt động của con vật đó.
- Cảm nghĩ của em về can vật đó.
PHÒNG GD&ĐT THANH BA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠI AN
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Năm học : 2023 – 2024
I. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
- Câu 1; 2; 5; : Mỗi câu đúng được 1 điểm.
1. B
2. A
5. A
- Câu 3: (1 điểm) mỗi nhóm đúng cho 0.5 điểm
- Từ chỉ sự vật: rùa, trái bưởi, thanh kiếm
- Từ chỉ đặc điểm: cong cong, lớn, xum xuê
- Câu 4: (1 điểm)
A
Mặt hồ
Cầu Thê Húc
Đầu rùa
B
cong cong như con tôm.
như trái bưởi.
như chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.
- Câu 6: (1 điểm) Mỗi dấu câu điền đúng cho 0.25 điểm
II. VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
- Bài viết đúng, đủ. Chữ viết đều nét, trình bày sạch đẹp (3 điểm).
- Mỗi lỗi viết sai trừ 0,1 điểm.
2. Bài tập (1 điểm)
a. ( 0.4 điểm) mỗi ý đúng cho 0.1 điểm
- Xếp hàng, phù sa
- Xuất sắc, sang sông
b) ( 0.6 điểm) mỗi ý đúng cho 0.3 điểm
- Cày cuốc, khúc ruột
3. Tập làm văn (6 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
- Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
- Có sáng tạo: 1 điểm.
 






Các ý kiến mới nhất