Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Phú Xuyên - TP Hà Nội.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Kế hoạch bài dạy tuần 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Huy
Ngày gửi: 21h:00' 19-12-2022
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH
BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD – TUẦN 16
(Từ ngày: 19/ 12/ 2022 đến ngày 23/ 12/ 2022)
Thứ Buổi

Hai
19/12

Môn
HĐTN
Tiếng Việt
Sáng Tiếng Việt
Toán

Tiếng Anh
Chiều Tiếng Anh
Tin học
Toán
Tiếng Việt

Ba Sáng TNXH
20/12
Công nghệ
Chiều

HĐTN

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Tư Sáng
Tiếng Anh
21/12
Toán
Chiều

Thể dục
Thể dục
Năm Sáng Tiếng Việt
22/12
Toán
Chiều
Toán

Sáu
23/12

Sáng Tiếng Việt
Mĩ thuật
Âm nhạc
TNXH
Chiều Đạo đức
HĐTN

Tên bài dạy

SH dưới cờ
Bài 29. Ngôi nhà trong cỏ (tiết 1/3)
Bài 29. Ngôi nhà trong cỏ (tiết 2/3)
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu
thức số (tiết 2/4)
GVBM
GVBM
GVBM
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu
thức số (tiết 3/4)
Bài 29. Ngôi nhà trong cỏ (tiết 3/3)
Bài 13: Một số bộ phận của thực vật
(tiết 3/3)
Bài 6: An toàn với môi trường công nghệ
trong gia đình (tiết 2/4)
HĐGD theo chủ đề: Nhà sạch thì mát
Bài 30. Những ngọn hải đăng (tiết 1/4)
Bài 30. Những ngọn hải đăng (tiết 2/4)
GVBM
GVBM
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu
thức số (tiết 4/4)
GVBM
GVBM
Bài 30. Những ngọn hải đăng (tiết 3/4)
Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
(tiết 1/2)
Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
(tiết 2/2)
Bài 30. Những ngọn hải đăng (tiết 4/4)
GVBM
GVBM
Bài 14: Chức năng một số bộ phận của
thực vật (tiết 1/2)
Bài 5: Giữ lời hứa (tiết 3/3)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề:
Chăm làm việc nhà.

ND điều chỉnh

2
Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 29: NGÔI NHÀ TRONG CỎ (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong cỏ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ
thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những người
bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời cùng họ làm
những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV cho HS hát bài “ Lớp chúng ta đoàn kết” để - HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: Bài hát nói đến các bạn HS
khởi động bài học.
trong một lớp
+ Câu 1: Bài hát nói đến ai?
+ Trả lời: Các bạn HS trong cùng
+ Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì?
một lớp biết yêu thương, quí mến,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ trong
- GV dẫn dắt vào bài mới
học tập đoàn kết thân ái xứng đáng là
con ngoan trò giỏi.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm
nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, - HS đọc từ khó.
chốc lát, vùng cỏ,,…
-Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ - 2-3 HS đọc câu dài.
đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi

3
điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã
được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh
tươi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?
+ Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của
các bạn với dế than rất thân mật?

+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì?
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế
than?.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
những người hàng xóm là những người bạn tốt.
Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng
thời cùng họ làm những công việc chung để cuộc
sống tốt đẹp hơn.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói - nghe: Kể chuyện Hàng xóm của tắc kè
3.1. Hđ 3: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán
nội dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Vào sáng sớm, một âm thanh vang
lên từ đâu không rõ khiến cào cào,
nhái bén, chuồn chuồn chú ý.
+ Các bạn phát hiện ra dế than vừa
dang xây nhà vừa hát.
+ Khi đế than vừa dứt lời hát, các bạn
đã vỗ tay rất to thể hiện sự thán phục
đối với dế than. Sau đó các bạn đã tự
giới thiệu mình để làm quen với dế
than. Các bạn khen ngợi dế than hát
rất hay, là một tài năng âm nhạc.Còn
dế than khiêm tốn chỉ nhận mình là
một thợ đào đất.
+ Các bạn đã xúm vào giúp dế than
xây nhà.
+ ( Việc các bạn giúp đỡ dế than thể
hiện sự tốt bụng, thân thiện của các
bạn chuồn chuồn, nhái bén, cào cào;
sự đoàn kết của những người bạn
tốt; tình bạn đngá quý giữ các con
vật)

- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại

- 1 HS đọc to chủ đề: Hàng xóm của
tắc kè
+ Yêu cầu: Dựa vào tranh và câu hỏi
đoán nội dung câu chuyện Hàng xóm
của tắc kè
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: (Trao đổi - HS sinh hoạt nhóm và kể lại nội
trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện)
dung câu chuyện

4
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Nghe và kể lại câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe
- GV kể lần 2 ( GV nêu câu hỏi dưới tranh và
mời HS trả lời câu hỏi)
+ GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc câu
hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu chuyện.
- Cho HS làm việc nhóm đôi: (1HS kể, lớp nghe
để góp ý sau đó đổi vai người kể, người nghe)
- GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.3 Hoạt động 5. Em học được điều gì sau khi
nghe câu chuyện?

- HS kể về nội dung câu chuyện
trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và kể lại
câu chuyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác có
thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS
khác trình bày.
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- 1HS đọc yêu cầu: Em học được
điều gì qua câu chuyện
+ Câu chuyện cho ta thấy, dù sống ở
đâu cũng phải tôn trọng những người
sống xung quanh. Ta phải giữ gìn trật
tự để khong làm ảnh hưởng đến
người khác. Nhưng đồng thời, ta
cũng biết nên biết thông cảm với
hàng xóm nếu họ có lỡ làm phiền ta
vì hoàn cảnh đặc biệt. Hàng xóm
láng giềng cần biết thông cảm tôn
trọng lẫn nhau)

- GV gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét , tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức số.
- Tính được giá trị của biểu thức số .
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen
tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Qua thực hành, luyện tập, HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.

5
2. Khám phá:
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK
tính giá trị của biểu thức 10 - 2 x 3 như bóng nói trang 105.
của Rô-bốt.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
cách tính giá trị biểu thức 10- 2 x 3
b. GV giúp HS trình bày tính giá trị của biếu thức - HS lắng nghe Gv hướng dẫn.
(theo hai bước ghi thành hai bước như mẫu trong - HS trình bày tính giá trị của biếu
SGK).
thức 10 – 2 x 3 = 10 - 6
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị của biểu thức
=4
không có dấu ngoặc (cho hai trường hợp như
SGK) và lưu ý: Cần nêu rõ sự khác nhau ở hai
trường hợp vế cách tính ở mỗi trường hợp có
khác nhau (trường hợp biểu thức chỉ có phép
cộng và trừ hoặc chỉ có phép nhân và chia; trường
hợp biểu thức có cả các phép cộng, trừ, nhân,
chia).
3. Hoạt động
Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS biết cách tính và trình bày - HS lắng nghe GV HD biết cách
cách tính giá trị của biểu thức.
tính và trình bày cách tính giá trị của
- Yêu cầu Hs làm bài tập vào vở.
biểu thức vào vở.
- HS kiểm tra chéo kết quả, nhận xét,
bổ sung.
a.
30 : 5 x 2 = 6 x 2
= 12
b.
24 + 5 x 6 = 24 + 30
= 54
- GV nhận xét, tuyên dưỡng.
c.
30 – 18 : 3 = 30 – 6
Bài 1. Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
= 24
- GV hướng dẫn HS biết tính giá trị của biểu thức - HS lắng nghe GV hướng dẫn tính
ghi ở mỗi con mèo, rồi nêu kết quả.
giá trị của biểu thức ghi ở mỗi con
- GV chốt :
mèo, rồi nêu kết quả.
40+20-15=45, con mèo A câu được con cá số 45; 40 + 20 – 15 = 60 – 15
56- 2 x5 = 46, con mèo B câu được con cá số 46;                      = 45
40 + 32 : 4=48, con mèo C câu được con cá số 48; 56 – 2 x 5 = 56 – 10
67 -15 -5 = 47, con mèo D câu được con cá số 47.                  = 46
- HS có thể tính nhầm ra giá trị của biểu thức, GV 40 + 32 : 4 = 40 + 8
có thể cho HS viết hai bước tính vào giấy nháp                   = 48
hoặc bảng con (nếu cần).
67 – 15 – 5 = 52 – 5
Lưu ý: Cuổi tiết học, GV cho HS củng cổ (như                    = 47
yêu cẩu đã nêu ở đầu tiết học).
- Quan sát tranh, có thể trả lời,
- Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Việt nam - HS tham gia để vận dụng kiến thức
Thân yêu” qua một số bài tập tính nhanh giá trị đã học vào thực tiễn.
của biểu thức số .

6
- Đánh giá kết quả trò chơi.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022

TOÁN
BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen
tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Bài 1. Tính giá trị biểu thức.
- HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – 200
a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
c. 6 x 3:2
= 20
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
=9
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
a. Từ bài toán thực tế, GV giúp HS dẫn ra cách - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc 2 x (3 + 4) - HS lắng nghe GV hướng dẫn ra
như bóng nói của Rô-bổt.
cách tính giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu thức - HS tính giá trị của biểu thức.
có dấu ngoặc và cách trình bày hai bước, chẳng
2 x (3+4) = 2 x 7
hạn: 2 x (3 + 4) = 2 x 7
= 14
= 14.
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu thức có
dấu ngoặc (như SGK), sau đó có thể cho HS vận
dụng tính giá trị của biểu thức nào đó, chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình bày theo hai
bước).
3. Hoạt động.

7
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bàycách
tính giá trị của biểu thức:
a. 45: ( 5+4)
b. 8 x (11 - 6)
c. 42 - (42 - 5)

- HS tính được và trình bày cách
tính giá trị của biểu thức, chẳng
hạn:
a. 45: ( 5 + 4) = 45:9
=5
b. 8 x (11 - 6) = 8 x 5
= 40
c. 42 - (42 - 5)= 42 – 37
=5
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức ghi - HS làm bài tập vào vở. Ktra chéo.
ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ ghi ở bến đỗ là (15 + 5) : 5 = 20 : 5
giá trị của biểu thức đó.
                  = 4
- GV nhận xét, tuyên dương.
32 – (25 + 4) = 32 – 29
- GV chốt:
                     = 3
(15 + 5): 5 = 4, nói ca-nô ghi biểu thức này với 16 + (40 – 16) = 16 + 24
bến số 4;
                        = 40
32 - (25 + 4) = 3, nối ca-nô ghi biểu thức này với 40 : (11 – 3) = 40 : 8
bến sổ 3;
                     = 5
16 + (40 - 16) = 40, nối ca-nô ghi biểu thức này
với bến sổ 40;
40: (11 - 3) = 5, nổi ca-nô ghi biểu thức này với
bến số 5.
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi thêm:
“Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé nhất?...”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết vào - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai bước tính
đề tìm giá trị của biểu thức.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng tính được giá trị của biểu - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc). đã học vào thực tiễn.
- Ychs nhắc lại tính được giá trị của biểu thức số. - HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- HS lắng nghe và trả lời.
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: GIÓ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút.
- Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho trước.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

8
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Trả lời: sáo trúc
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời: cái xẻng
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (cá nhân)
- Giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, sẵn
sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong việc học
- GV đọc toàn bài thơ.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS khong cách
dòng ở đoạn nào
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa
tên tác giả.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
- HS viết bài.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành, - HS nghe, dò bài.
tặng, sẵn sàng, vượt.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- HS làm việc nhóm( HS tự đọc thầm
- GV chốt ý đúng
đoạn thơ chọ s/x ( câu a)
a)Mưa rơi tí tách
Mưa vẽ trên sân
- các nhóm sinh hoạt và làm việc
Hạt trước hạt sau
Mưa dàn trên lá
theo yêu cầu.
Không xô đẩy nhau
Mưa rơi trắng xoá
Xếp hàng lần lượt
Bong bóng phập phồng
- Kết quả: sau,xô,xếp,sân,xoá
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
- Các nhóm nhận xét.
2.3. Hoạt động 3: Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng
cho trước ( sao/xao; sào/xào)
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
bởi mỗi tiếng cho trước
- GV ghi thêm một số đáp án lên bảng:
+ sao: ngôi sao, vì sao, sao băng,sao chổi,sao
nhãng, sao chép...
+ xao, lao xao,xao xuyến,xao động,xao xác,...

9
+ sào: cây sào, yến sào,sào ruộng,...
+ xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,....
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- HS lắng nghe để lựa chọn.
- Hướng dẫn HS thực hiện hoạt động vận dụng:
+ Xem lại tranh minh hoạ câu chuyện Hàng xóm
của tắc kè hoa, tập luyện kể lại từng đoạn theo
tranh và câu hỏi gợi ý.
+ Kể lại cho người thân nghe và nêu cảm nghĩ về
câu chuyện.
*GV dặn dò HS : Về nhà trao đổi với người thân
về những điều thú vị trong bài học hôm nay
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả
- So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả
- Phân biệt được các loại hoa và quả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số hoa, quả thật; phiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
- GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; mỗi đội - Hai đội viết nhanh lên bảng
Cây có rễ chùm
lần lượt lên viết nhanh vào bảng tên các loài cây Cây có rễ cọc
có rễ cọc và các cây có rễ chùm. Đội nào viết
được nhanh và đúng nhiều loài cây thì tháng cuộc - Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của hoa và
quả (làm việc nhóm 2)
- GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói tên - Học sinh quan sát tranh, trao
các bộ phận của hoa và quả
đổi,trình bày
- GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt đáp án:
- Cả lớp nhận xét
+ Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị hoa, cánh

10
hoa, đài hoa
+ Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt
- Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của hoa và
quả trên vật thật
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của hoa và
quả (màu sắc, kích thước,...) (làm việc nhóm 4)
- GV y/c HSQS H24-H29, kết hợp với vật thật để
so sánh về kích thước, màu sắc, hình dạng của
hoa và quả

- HS nhắc lại
- Một số HS lên giới thiệu trước lớp

- HS làm việc theo nhóm; QS hình
trong SGK kết hợp với vật thật để so
sánh và nhận xét tổng quát về hình
dạng, kích thước, màu sắc của hoa và
quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ sung và Hoa và quả có hình dạng, kích thước,
kết luận: hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu sắc khác nhau
màu sắc rất đa dạng
3. Luyện tập:
Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả khác
nhau. (làm việc nhóm 4)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Học sinh viết nhanh vào phiếu
- GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, quả mà - Đại diện nhóm trình bày
em biết vào phiếu.
Tên các loài hoa
Tên các loại quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi mở thêm
một số hoa và quả.
4. Vận dụng:
Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật (Làm việc
chung cả lớp)
- GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và ghi chép
những gì các em QS được và viết vào phiếu:
Tên
Đặc điểm
cây
Rễ
Thân

Hoa
Quả

- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe

- Học sinh cùng nhau quan sát, trao
đổi và ghi chép
- Một số em trình bày kết quả QS của
mình
- Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - HS lắng nghe
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CÔNG NGHỆ
Bài 6: AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

11
- Biết một số cách sử dụng một số sản phẩm công nghệ đảm bảo an toàn cho sức khỏe
con người, làm tăng tuổi thọ cho sản phẩm và tiết kiệm năng lượng.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu thông tin từ những ngữ liệu cho sẵn trong
bài học.
- Biết sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia đình và bảo quản các sản
phẩm đó.
- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình
bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Có ý thức bảo quản, giữ gìn và sử dụng an toàn các sản phẩm công nghệ trong gia
đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV đưa ra tình huống:
- HS lắng nghe tình huống
+ Bạn An giơ tay chỗ ấm đun nước bằng điện - Một số em nêu ý kiến đánh giá
đang sôi.
trước lớp
+ Khi nước sôi, bạn Hà cẩn thận rút phích cắm ra - Cả lớp nhận xét, bổ sung
khỏi ổ điện, cầm quai ấm để rót nước
+ Bạn An sử dụng chưa an toàn, có
Em có nhận xét gì về cách sử dụng của 2 bạn?
thể gây bỏng tay
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Bạn Hà biết cách sử dụng an toàn
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. An toàn khi sử dụng một số sản
phẩm công nghệ (làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ các bức tranh(H2) và y/c các nhóm - Học sinh làm việc nhóm 4, thảo
thảo luận nội dung từng tranh
luận và trình bày:
- Sau đó mời các nhóm thảo luận và trình bày kết + H2a. Cắm nhiều thiết bị vào một ổ
quả.
điện
+ H2b. Bạn nhỏ dùng điện thoại di
động trong điều kiện thiếu ánh sáng
+ H2c....
.- HS đánh giá:
H: Theo em, việc làm trong hình nào đúng? Việc + Việc làm của bạn nhỏ trong hình d
làm ở hình nào chưa đúng? Vì sao?
là đúng. Vì bạn đã điều chỉnh điều
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
hòa ở mức nhiệt vừa để tiết kiệm
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Vì sao phải sử dụng điện
đúng các sản phẩm công nghệ trong gia đình?
+ Việc làm của các bạn trong các
hình a,b,c,e chưa đúng. Vì những
việc làm đó chưa đảm bảo an toàn
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
khi sử dụng các thiết bị
Sử dụng các sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Sử dụng đúng các sản phẩm để đảm
cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng...
bảo an toàn cho bản thân và mọi
(Tr32- SGK)
người; đồng thời tiết kiệm năng

12

3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Liên hệ những việc đã làm, chưa
làm để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP
công nghệ. (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS liên hệ các việc làm trong mỗi hình
với việc sử dụng các SP đó ở gia đình mình, có
thể kể thêm với các SP khác không có trong hình
- GV Mời một số em trình bày
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Chốt lại ND tiết học

lượng và bảo quản tốt các sản phẩm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1

- Học sinh làm việc theo nhóm 2:
Liên hệ xem mọi thành viên trong gia
đình mình đã sử dụng đúng cách để
đảm bảo an toàn các sản phẩm như
trong hình chưa? Ai chưa làm đúng,
chưa đúng thế nào?
- Một số HS trình bày trước lớp.
- HS nhận xét nhận xét bạn.

4. Vận dụng.
- GV y/c HS về nhà chia sẻ những hiểu biết của - HS nhận nhiệm vụ
mình để đảm bảo an toàn khi sử dụng các SP - Lắng nghe GV hướng dẫn
công nghệ cho thành viện trong gia đình
- GV hướng dẫn HS liệt kê vào bảng những lưu ý
khi sử dụng các SP công nghệ
TT Tên sản phẩm Lưu ý khi sử dụng
công nghệ

- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt theo chủ đề: NHÀ SẠCH THÌ MÁT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh rèn được thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết cách sử dụng các công cụ vệ sinh nhà cửa như chổi quét nhà, chổi quét sân, khăn
lau, cây lau nhà, xẻng, mút rửa bát, bàn chải cọ sàn,...
- Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức diễn kịch tương tác “Ngôi nhà lọ - HS tham gia diễn kịch
lem” để khởi động bài học.
+ GV mời 2 HS tham gia vở kịch, một HS sắm

13
vai ngôi nhà lọ lem, một HS sắm vai cô tiên
+ GV dẫn dắt vào vở kịch: ở một vương quốc nọ
có thật nhiều ngôi nhà xinh đẹp. Cô tiên nhỏ rất
thích bay trên cao và ngắm nhìn vương quốc ấy.
Một ngày nọ, cô chợt nghe thấy tiếng khóc. Đến
gần, cô nhìn thấy một ngôi nhà khác hẳn với
những ngôi nhà khác. Nó xấu xí và rất bẩn. Cô
bay lại gần và hỏi chuyện
+ Cô tiên:...( GV gợi ý cho HS chào hỏi)
+ Ngôi nhà lọ lem:...( khóc và kể lể theo gợi ý
sgk)
+ Cô tiên: Ôi! Sao bạn lại rơi vào tình cảnh này,
chắc đã rất lâu rồi bạn không được chăm sóc, dọn
dẹp phải không? Sàn nhà đầy bụi, tường đầy vết
bẩn, trần nhà thì nhiều mạng nhện,..
+ GV dẫn dắt: Cô tiên dùng chiếc đũa thần chỉ
vào ngôi nhà, tức thì sàn nhà sạch bong, bàn ghế
được lau hết bụi, trần nhà không còn mạng nhện,
tường cũng không còn vết bàn tay, đồ đạc để
đúng chỗ, trên bàn còn có một lọ hoa nữa,...Ngôi
nhà đã trở nên sạch sẽ và lộng lẫy. Ngôi nhà lọ
lem sẽ nói gì với cô tiên nhỉ
+ GV đặt câu hỏi: Cô tiên chỉ dùng đũa thần để
biến ngôi nhà thành ngôi nhà sạch đẹp. Theo các
em, thực ra, chúng ta có thể làm thay cô tiên công
việc đó không? Đó là những việc gì?
- GV yêu cầu HS nghĩ về ngôi nhà của mình và
thầm đánh giá xem, có bao giờ ngôi nhà của mình
từng là “ Ngôi nhà lọ lem” chưa. Các em không
cần nói ra nhưng hãy cùng nghĩ về điều đó.
- GV kết luận: Nếu mỗi chúng takhông chăm sóc
cho ngôi nhà của mình thì ngôi nhà em ở cũng có
thể trở thành “Ngôi nhà lọ lem.” Còn nếu chúng
ta thực hiện lau dọn nhà cửa hằng ngày thì mỗi
chúng ta cũng có “ phép thuật” giống cô tiên,
mang lại niềm vui cho ngôi nhà
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Chia sẻ về một số dụng cụ dọn
vệ sinh và cách sử dụng (làm việc nhóm)
- Yêu cầu làm việc nhóm: kể tên, vẽ lại các dụng
cụ vệ sinh trong nhà và nêu dụng cụ ấy dùng làm
gì, cần lưu ý gì để sử dụng hiệu quả và an toàn.
- Các từ khóa chỉ hành động lau dọn vệ sinh: Lau
chùi- rửa-cọ-quét- hốt rác- giặt
- Mời các nhóm trưng bày hình ảnh của nhóm

- 3-4 HS trả lời: liệt kê các việc cần
làm để ngôi nhà lọ lem trở nên xinh
đẹp, sạch sẽ

- Học sinh làm việc nhóm

- Các nhóm trưng bày

14
mình
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- 1 HS nêu lại nội dung
Các dụng cụ vệ sinh giúp chúng ta rất nhiều
trong việc dọn dẹp nhà cửa. Đó là những “trợ lí
việc nhà” của chúng ta
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Bí kíp sử dụng các dụng cụ lau
dọn vệ sinh nhà cửa. (Làm việc cá nhân)
- GV dựa trên hình vẽ của HS trả lời câu hỏi
- Học sinh trả lời
+ Cái chổi để làm gì?
+ để quét
+ Khăn lau để làm gì?
+ để lau
+ Bàn chải để làm gì?
+ để cọ
...
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Kết luận: Dọn dẹp nhà cửa là công việc không
đơn giản nhưng vẫn rất vui. Hãy biến công việc
này thành ngày hội bằng bài hát, điệu nhảy khi
làm việc nhé!
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
cùng với người thân:
cầu để về nhà ứng dụng.
+ Chọn một việc để thực hiện ở nhà theo cách đã
được chia sẻ ở trên lớp
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ tư, ngày 21 tháng 12 năm 2022

TIẾNG VIỆT
Bài 30: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng
- Biết nghỉ hơi ở.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao động quên
mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông tin đáng chú ý
trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạntrong bài, nhận biết cách sắp xếp thông tin
trong văn bản
- Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết
hoaM,N.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

15
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HO...
 
Gửi ý kiến